Trang chủ Thủ tục hành chính Đường bộ

1.Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Nộp hồ sơ.

 - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” – Sở Giao thông Vận tải Lai Châu

+ Điện thoại: 02313.799.088 – FAX: 02313.876.717.

+ Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày làm việc.

Bước 3: Nhận kết quả

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” – Sở Giao thông Vận tải Lai Châu

+ Điện thoại: 02313.799.088 – FAX: 02313.876.717.

+ Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày làm việc

2.Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến sở Giao thông Vận tải

3.Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định (Phụ lục 2) ;

2. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng gồm:

a) Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

b) Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

c) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);

d) Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);

đ) Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e) Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

g) Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.

* Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.

3. Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:

a. Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính).

b. Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

c. Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, ngoài chứng từ quy định tại điểm a hoặc điểm b nêu trên phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính).

d. Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

b) Số Lượng hồ sơ:  01 bộ.

4.Thời hạn giải quyết:

Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân

- Tổ chức

6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu

 - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu

7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy đăng ký + Biển số.

8.Lệ phí:

Lệ phí cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng: 200.000 đồng/lần/phương tiện

(Theo quy định tại Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông Tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ tài chính  hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ).

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

» Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai số 01: Tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng<tải xuống>

» Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai số 02: Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng<tải xuống>

» Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai số 03:  Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng<tải xuống>

(Theo quy định tại Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/07/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ)

10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/7/2009;

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/07/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

-Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông Tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ tài chính  hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

Tin liên quan

BS1. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp ước khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới(15/03/2022 7:48:52 SA)

BS2. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS(15/03/2022 9:55:23 SA)

BS3. Bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia(15/03/2022 9:56:33 SA)

BS4. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam, Lào và campuchia(15/03/2022 9:57:38 SA)

BS5. Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến Việt Nam, Lào và campuchia(15/03/2022 9:58:34 SA)

1912 Người đang Online

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU - SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Địa chỉ: Tầng 6, nhà F, khu trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Lai Châu

Điện thoại: 02313.876.597 Fax: 02313.876.717

Email: So.GTVT-laichau@chinhphu.vn

Ghi rõ nguồn www.sgtvt.laichau.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này.


...
Thiết kế bởi 0838.946.169